Kết quả tìm kiếm

  1. T

    Tìm số vân sáng trong khoảng giữa hai điểm M và N

    Cho thí nghiệm Y-âng, khoảng cách hai khe sáng 0,2 mm, khoảng cách từ hai khe sáng tới màn là 1 m. Người ta dùng đồng thời ba ánh sáng đơn sắc màu đỏ, lam và tím có bước sóng tương ứng là 760 nm, 570 nm và 380 nm. Trên màn quan sát, điểm M và N nằm về một phía vân trung tâm và cách vân trung tâm...
  2. T

    Tính r, L, C

    Người ta dùng một vôn kết (có điện trở rất lớn) và một điện trở đã biết R = 100 để xác định điện dung C của một tụ, điện trở r cùng hệ số tự cảm L của một cuộn dây. + Lần đầu mắc tụ nối tiếp với cuộn dây vào một hiệu điện thế xoay chiều f = 50Hz, và đo được các hiệu điện thế U = 200V hai đầu...
  3. T

    R biến thiên Biểu thức đúng là:

    Đặt điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}\cos \omega t$ vào hai đầu mạch điện mắc nối tiếp theo thứ tự :điện trở R, cuộn cảm L và tụ C. Biết $U,L,\omega $ không thay đổi;điện dung C và điện trở R có thể thay đổi. Khi $C=C_{1}$ thì điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở không phụ thuộc R, Khi $C=C_{2}$...
  4. T

    Tức thời Viết biểu thức $u_{AB}$

    Cho đạon mạch gồm R, L, C mắc theo thứ tự trên đoạn mạch vào đoạn mạch AB. M là điểm giữa L và C. Biểu thức điện thế tứ thời giữa hai điểm A và M là $u_{AM}=u_{RL}=200\cos\left(100\pi t\right) V$ . Viết biểu thức $u_{AB}$ $u_{AB}=200\cos\left(100\pi t\right)$ $u_{AB}=200\sqrt{2}\cos\left(100\pi...
  5. T

    Biểu thức của điện áp giữa hai đầu cuộn cảm

    Cho đoạn mạch điện AB không phân nhánh gồm cuộn cảm thuần, tụ điện có điện dung thay đổi được, một điện trở hoạt động $100\Omega $. Giữa A, B có một điện áp xoay chiều ổn định $u=110\cos \left(120\pi t - \dfrac{\pi }{3}\right)$ V. Cho C thay đổi. Khi C= $\dfrac{125}{3\pi }\mu F$ thì điện áp hiệu...
  6. T

    Biên độ dao động tổng hợp tại N có giá trị

    Hai nguồn sóng kết hợp A và B cùng tần số,cùng biên độ và cùng pha.Coi biên độ sóng không đổi.Điểm M,A,B,N theo thứ tự thẳng hàng.Nếu biên độ dao động tổng hợp tại M có giá trị là 6 mm, thì biên độ dao động tổng hợp tại N có giá trị $6\sqrt{2}$ mm 3 mm 6 mm $3\sqrt{3}$ mm
  7. T

    Thời điểm $t_{2}$ liền sau đó có $u_{M}$=+A là

    Hai điểm M,N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau $\dfrac{\lambda }{3}$,sóng có biên độ A,tại thời điểm $t_{1}=0$ có $u_{M}=+3$ và $u_{N}=-3$.Biết sóng truyền từ M đến N.Thời điểm $t_{2}$ liền sau đó có $u_{M}=+A$ là 11T/12 T/12 T/6 T/3
  8. T

    Khoảng cách MN là

    Một sóng ngang có chu kì T=0,2s truyền trong môi trường đàn hồi có tốc độ 1m/s.Xét trên phương truyền sóng Ox,vào một thời điểm nào đó một điểm M nằm tại đỉnh sóng thì ở sau M theo chiều truyền sóng,cách M một khoảng từ 42 cm đến 60 cm có điểm N đang từ VTCB lên đỉng sóng.Khoảng cách MN là : 50...
  9. T

    Ở thời điểm $t_{1}$,li độ các phần tử tại B và C cùng là +10mm thì phần tử ở D cách VTCB của nó

    Một sóng cơ lan truyền trên sợi dây với chu kì T,biên độ A.Ở thời điểm $t_{0}$ ,li độ các phần tử tại B và C tương ứng là -24 mm và +24 mm ;các phần tử tại trung điểm D của BC đang ở vị trì cân bằng.Ở thời điểm $t_{1}$,li độ các phần tử tại B và C cùng là +10mm thì phần tử ở D cách VTCB của nó...
  10. T

    Tại một thời điểm nào đó N có li độ âm và đang đi lên thì N đang có li độ

    Một sóng ngang có bước sóng $\lambda $ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau 5,25$\lambda $. Tại một thời điểm nào đó N có li độ âm và đang đi lên thì N đang có li độ Âm, đi xuống Âm, đi lên Dương, đi xuống Dương, đi lên
  11. T

    Biên độ dao động A của vật nặng tính theo độ dãn $\Delta l_{0}$ của lò xo khi vật nặng ở VTCB là

    Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kì T.Xét trong một chu kỳ dao động thì thời gian mà độ lớn gia tốc a của vật nhỏ hơn gia tốc rơi tự do g là T/3 .Biên độ dao động A của vật nặng tính theo độ dãn $\Delta l_{0}$ của lò xo khi vật nặng ở VTCB là 2$\Delta l_{0}$...
  12. T

    Tính quãng đường mà một điểm trên quả cầu và ở xa trục quay của quả cầu nhất đi được sau 2s

    Một quả cầu đặc đồng chất có khối lượng 1kg, bán kính 10 cm. Quả cầu có trục quay cố định đi qua tâm. Quả cầu đang đứng yên thì chịu tác dụng của một momen lực 0,1 N. M . Tính quãng đường mà một điểm trên quả cầu và ở xa trục quay của quả cầu nhất đi được sau 2s kể từ lúc quả cầu bắt đầu quay...
  13. T

    Thời gian vật quay hết 3/4 góc quay còn lại tính theo $t_{1}$ là

    Một vật rắn quay nhanh dần đều quanh trục với gia tốc góc $\gamma $ không dổi từ trạng thái nghỉ. Xét góc quay $\varphi $ của vật từ lúc bắt đầu quay. Đặt $t_{1}$ và $\omega _{1}$ lần lượt là thời gian quay và vận tốc góc tức thời của vật cuối $\dfrac{1}{4}$ góc quay đầu tiên. Thời gian vật quay...
  14. T

    Tỉ số động năng của chuyển động tịnh tiến và động năng toàn phần của một đĩa tròn đang lăn

    Tỉ số động năng của chuyển động tịnh tiến và động năng toàn phần của một đĩa tròn đang lăn không trượt là: $\dfrac{5}{7}$ $\dfrac{3}{5}$ $\dfrac{2}{3}$ $\dfrac{2}{5}$
  15. T

    Độ lớn của lực cản:

    Một đĩa tròn đồng chất có khối lượng m, bán kình R đang quay đều thì chịu tác dụng của lực cản F không đổi có phương tiếp tuyến với vành đĩa. Đĩa quay chậm dần đều và trong giây cuối quay được n vòng. Độ lớn của lực cản: $F=\pi nmR$ $F=2\pi nmR$ $F=4\pi nmR$ $F=\pi nm\dfrac{R}{2}$
  16. T

    Tốc độ cực đại có giá trị bằng bao nhiêu?

    Một vật dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 10 cm.Biết trong một chu kì khoảng thời gian độ lớn vận tốc không vượt quá $5\pi $ c/s là 2T/3.Tốc độ cực đại có giá trị bằng bao nhiêu?
  17. T

    Tính chu kì dao động của vật?

    Một vật dao động điều hòa với biên độ 4 cm.Biết rằng trong một chu kì dao động,khoảng thời gian của vật không lớn hơn $8\pi \sqrt{3}$ cm/s là $\dfrac{2T}{3}$.Tính chu kì dao động của vật?
  18. T

    Kể từ t=0, lần thứ 203 vật cách VTCB một đoạn 2 cm là?

    Một vật dao động điều hòa với phương trình $x=4\cos(3\pi t+\dfrac{\pi }{6})$. Kể từ t=0, lần thứ 203 vật cách VTCB một đoạn 2 cm là? $t=\dfrac{607}{18}$ s $t=\dfrac{607}{8}$ s $t=\dfrac{617}{8}$ s $t=\dfrac{617}{18}$ s
  19. T

    Tìm khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi vật đao động đến khi vật qua vị trí có độ lớn gia tốc bằng

    Một vật dao động điều hòa với phương trình $x=10\cos \left(\omega t+\dfrac{\pi }{3}\right)$ cm. Trong một chu kì dao động, khoảng thời gian mà tốc độ của vật $v>\dfrac{\sqrt{3}v_{max}}{2}$ là 0,5 s. Tìm khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi vật đao động đến khi vật qua vị trí có độ lớn gia tốc...
  20. T

    Kể từ khi vật bắt đầu dao động,khoảng thời gian nhỏ nhất đến khi vật qua vị trí mà vận tốc bằng nửa

    Một vật dao động với phương trình $x=10\cos(4\pi t-\dfrac{\pi }{3})$ cm.Kể từ khi vật bắt đầu dao động,khoảng thời gian nhỏ nhất đến khi vật qua vị trí mà vận tốc bằng nửa vận tốc cực đại lần thứ 6
Top