Kết quả tìm kiếm

  1. inconsolable

    Điểm gần trung trực của AB nhất cách trung trực 1 khoảng bằng:

    2 nguồn kết hợp dao động theo phương trình $u_A=a_1\cos {\left(\omega t+\dfrac{\pi }{6}\right)}$ và $u_B=a_2\cos {\left(\omega t-\dfrac{\pi }{3}\right)}$ . Trên đường thẳng nối 2 nguồn , trong số những điểm có biên độ dao động cực tiểu thì điểm gần trung trực của AB nhất cách trung trực 1 khoảng...
  2. inconsolable

    Trên đoạn AB điểm M dao động với biên độ 1cm cách trung điểm của AB 1 đoạn gần nhất là :

    Trên mặt nước tại 2 điểm A, B người ta đặt 2 nguồn kết hợp, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình $u_A=6\cos {40\pi t} \left(mm\right)$ và $u_A=8\cos {40\pi t} \left(mm\right)$. Tốc độ truyền sóng v=40 cm/s. Trên đoạn AB điểm M dao động với biên độ 1cm cách trung điểm của AB 1...
  3. inconsolable

    M cách trung điểm O của AB 1 đoạn lớn nhất bằng :

    Mình cũng không ra đáp án nên post lên cho mọi người check lại
  4. inconsolable

    M cách trung điểm O của AB 1 đoạn lớn nhất bằng :

    Trên mặt nước có 2 nguồn kết hợpA, B cách nhau 11,5 cm, dao động ngược pha với bước sóng 1,5 cm. Một đường thẳng xx'//AB cách AB 8cm. M là điểm dao động cực đại trên xx'. M cách trung điểm O của AB 1 đoạn lớn nhất bằng : 20,3cm 22,1cm 20,9cm 21,5cm
  5. inconsolable

    Hỏi M cách B 1 khoảng bao nhiêu?

    Trên mặt nước có 2 nguồn kết hợp A và B cách nhau 8 cm, dao động cùng pha với bước sóng là 1,5cm. Một đường thẳng xx' // AB và cách AB 6cm. M là điểm dao động cực đại trên xx' và gần A nhất. Hỏi M cách B 1 khoảng bao nhiêu? 10,64cm 10,44cm 10,54cm 10,84cm
  6. inconsolable

    f biến thiên Tính R biết $\omega_{1}-\omega_{2}=90\pi$

    Bạn giải thích giúp mình chỗ này với . Mình tưởng phải là$Z_{C_{2}}=Z_{L_{2}}$ chứ.
  7. inconsolable

    Khoảng cách giữa 2 vệt sáng đó là:

    Một lăng kính có góc chiết quang nhỏ $A=6^0$ có chiết suất n=1,62 đối với màu lục. Chiếu 1 chùm tia tới song song hẹp, màu lục vào cạnh của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang A sao cho 1 phần của chùm tia sáng không qua lăng kính,1 phần qua lăng kính và...
  8. inconsolable

    f biến thiên Hệ số công suất của mạch là:

    Đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, biết $L=CR^2$. U ổn định. Tần số biến thiên. Khi tần số là $50\pi $rad/s và $200\pi $rad/s thì hệ số công suất của mạch là như nhau. Hệ số công suất của mạch là: $\dfrac{8}{17}$ $\dfrac{2}{\sqrt{13}}$ $\dfrac{3}{\sqrt{11}}$...
  9. inconsolable

    f biến thiên Tính R biết $\omega_{1}-\omega_{2}=90\pi$

    Cho mạch RLC nối tiếp có tần số góc thay đổi.$L=\dfrac{2}{3\pi }H$. Khi điều chỉnh cho $\omega $ bằng $\omega _{1}$ hoặc $\omega _{2}$ thì cường độ dòng điện trong mạch là như nhau và bằng $I_{m}$. Điều chỉnh $\omega $ để cường độ dòng điện trong mạch cực đại bằng $\sqrt{3}I_{m}$. Tính R biết...
  10. inconsolable

    Nếu roto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng /phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là?

    Nối 2 cực của 1 máy phát điện xoay chiều 1 pha vào 2 đầu mạch AB gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi roto của máy quay đều với tốc độ n vòng /phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 1A. Khi roto của máy quay đều với tốc...
  11. inconsolable

    f biến thiên So sánh $U_1$ và $U_2$

    Cho mạch AB gồm 2 đoạn mạch AM và MB. Đoạn AM gồm cuộn cảm có điện trở thuần và 1 tụ điện. Đoạn AM chỉ chứa điện trở thuần. U không đổi. Tần số biến thiên. Khi tần số là 30Hz và 60Hz thì điện áp giữa 2 đầu AM có cùng giá trị $U_1$. Khi tần số là 40Hz thì điện áp hiệu dụng giữa 2 dầu AM là $U_2$...
  12. inconsolable

    C biến thiên Tính R

    Cho mạch điện gồm 1 cuộn dây, điện trở R và tụ điện C biến thiên nối tiếp nhau. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch $u=160\cos{\left(\omega t+\dfrac{\pi }{6}\right)}$. Khi $C=C_0$ thì cường độ hiệu dụng đạt giá trị max=$\sqrt{2}$ và biểu thức giữa 2 đầu cuộn dây là $u_1=80\cos{\left(\omega t+\dfrac{\pi...
  13. inconsolable

    Hệ số công suất của đoạn mạch là

    Đoạn mạch RLC có cuộn dây thuần cảm với $CR^2<2L$;điện áp giữa 2 đầu đoạn mạch là $u=U\sqrt{2}\cos \omega t$. Tần số góc thay đổi . Khi $\omega =\omega _{L}$ thì điện áp trên cuộn cảm L đạt cực đại bằng $\dfrac{41U}{10}$. Hệ số công suất của đoạn mạch là 0.6 $\dfrac{1}{\sqrt{15}}$...
  14. inconsolable

    R biến thiên Khi $R=3R_0$ thì công suất tiêu thụ của mạch là:

    Mạch RLC nối tiếp có R biến thiên. Khi $R=R_0$ thì công suất trên R đạt cực đại và bằng 100W. Khi $R=3R_0$ thì công suất tiêu thụ của mạch là: 60W 80W $50\sqrt{2} W$ $60\sqrt{2} W$
  15. inconsolable

    Giá trị $\cos{\phi}_{1},\cos{\phi}_{2}$ lần lượt là

    Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào 2 đầu đoạn mạch gồm biến trở R nối tiếp tụ C. Gọi điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu tụ điện, giữa 2 đầu biến trở và hệ số công suất của mạch khi biến trở có giá trị $R_1$ lần lượt là $U_{C_1},U_{R_1} ,\cos{\phi}_{1}$;khi biến trở có...
  16. inconsolable

    Hệ số công suất của mạch lúc sau bằng:

    Đặt điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}\cos{\left(\omega t\right)} V$ vào 2 đầu đoạn mạch RLC nối tiếp . Cuộn dây thuần cảm. Khi nói tắt tụ C thì điện áp giữa 2 đầu điện trở tăng 2 lần và dòng điện trong 2 trường hợp vuông pha nhau. Hệ số công suất của mạch lúc sau bằng: $\dfrac{\sqrt{3}}{2}$...
  17. inconsolable

    Tức thời Viết biểu thức của cường độ dòng điện

    Một đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM chứa cuộn dây và đoạn mạch MB chứa tụ điện có điện dung $C=\dfrac{10^{-3}}{5\pi }$F. Mắc nối tiếp với nhau. Khi đặt vào 2 đầu đoạn mạch AB 1 điện áp xoay chiều $u=200\cos{\left(100\pi t-\dfrac{\pi }{6}\right)}$ thì $u_{AM}=200\cos{\left(100\pi t+\dfrac{\pi...
  18. inconsolable

    C biến thiên Cường độ dòng điện khi đó có biểu thức là:

    Một đoạn mạch gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và điện trở thuần r mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C thay đổi. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch 1 hiệu điện thế xoay chiều U không đổi. F không đổi, Khi $C=C_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu tụ điện và 2 đầu cuộn cảm có cùng giá trị và bằng U, cường độ...
  19. inconsolable

    Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là:

    Đặt 1 điện áp xoay chiều vào 2 đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp theo thứ tự đó. Điện áp 2 đầu đoạn chứa L, R và R, C lần lượt có biểu thức : $u_{RL}=150\cos{\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{3}\right)};u_{RC}=50\sqrt{6}\cos{\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{12}\right)}$. Cho R=25. Cường độ dòng điện hiệu dụng...
  20. inconsolable

    Biểu thức hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch có dạng:

    Khi đặt 1 hiệu điện thế xoay chiều vào 2 đầu đoạn mạch RC thì $i_1=I_0\cos{\left(\omega t-\dfrac{\pi}{12}\right)} A$. Mắc nối tiếp thêm vào mạch điện cuộn dây thuần cảm rồi mắc vào mạch điện nói trên thì $i_2=I_0\cos{\left(\omega t+\dfrac{7\pi}{12}\right)} A$. Biểu thức hiệu điện thế ở 2 đầu...
Top