Bài tập Hạt nhân nguyên tử

Bài tập Hạt nhân nguyên tử
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về tính bền vững của các hạt nhân nguyên tử?
Bài toán
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về tính bền vững của các hạt nhân nguyên tử: ${}_{26}^{56}{\rm{Fe}}{\rm{,}}\;\;{}_2^4{\rm{He}},\;\;{}_{{\rm{92}}}^{{\rm{235}}}{\rm{U}}$. Cho biết khối lượng của các hạt nhân là
${{\rm{m}}_{{\rm{Fe}}}} = 55,9349{\rm{ u}}$; ${\rm{ }}{{\rm{m}}_{{\rm{He}}}}{\rm{ }} = {\rm{ }}4,0026\ {\rm{u}}$; ${\rm{ }}{{\rm{m}}_{\rm{U}}} = 235,0439{\rm{ u}}$; ${\rm{ }}{{\rm{m}}_{\rm{n}}} = {\rm{ }}1,0087\;{\rm{u}}$; ${\rm{ }}{{\rm{m}}_{\rm{p}}} = 1,0073\;{\rm{u}}$.
A. He, U, Fe.
B. U, Fe, He.
C. Fe, He, U.
D. U, He, Fe.
Mình tính ra đáp án A, nhưng đáp án lại là D
 
Bài toán
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về tính bền vững của các hạt nhân nguyên tử: ${}_{26}^{56}{\rm{Fe}}{\rm{,}}\;\;{}_2^4{\rm{He}},\;\;{}_{{\rm{92}}}^{{\rm{235}}}{\rm{U}}$. Cho biết khối lượng của các hạt nhân là
${{\rm{m}}_{{\rm{Fe}}}} = 55,9349{\rm{ u}}$; ${\rm{ }}{{\rm{m}}_{{\rm{He}}}}{\rm{ }} = {\rm{ }}4,0026\ {\rm{u}}$; ${\rm{ }}{{\rm{m}}_{\rm{U}}} = 235,0439{\rm{ u}}$; ${\rm{ }}{{\rm{m}}_{\rm{n}}} = {\rm{ }}1,0087\;{\rm{u}}$; ${\rm{ }}{{\rm{m}}_{\rm{p}}} = 1,0073\;{\rm{u}}$.
A. He, U, Fe.
B. U, Fe, He.
C. Fe, He, U.
D. U, He, Fe.
Mình tính ra đáp án A, nhưng đáp án lại là D
Mình cũng A. Chắc đáp án sai đó.
 
T
trhang95
Số proton có trong Al
Bài toán
${N}_A= 6.023.10^{23}$ hạt/ mol. và khối lượng hạt nhân bằng khối lượng của nó. Số proton của hạt nhân bằng số khối của nó. Số proton có trong $0,27 g$ $_{13}^{27}\textrm{Al}$ là?
 
Số mol nguyên tử Al: ${n_{Al}} = \dfrac{{0,27}}{{27}} = 0,01$ (mol).
=> Số nguyên tử Al: $n = {n_{Al}}.{N_A} = {0,01.6,023.10^{23}}$ (nguyên tử)
Cứ một nguyên tử Al có 13 proton nên số proton trong lượng Al nói trên là:
${n_p} = 13.n = {7,8299.10^{22}}$ (hạt)
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Ta có hệ thức đúng?
Bài toán
Có ba hạt chuyển động với động năng bằng nhau là : Proton, Đơ-te-rivà He, cùng bay vuông góc vào một từ trường đều và cùng chuyển động tròn đều trong từ trường đó, gọi $R_H;R_D;R_a$ lần lượt là bán kính quĩ đạo tròn của mỗi hạt.. Lấy khối lượng hạt nhân đo bằng $u$ xấp xỉ bắng số khối. Ta có hệ thức
A. $R_H=R_a<>
B. $R_H=R_D=R_a$
C. $R_H<>
D. $R_H<><>
 
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Có ba hạt chuyển động với động năng bằng nhau là : Proton, Đơ-te-rivà He, cùng bay vuông góc vào một từ trường đều và cùng chuyển động tròn đều trong từ trường đó, gọi $R_H;R_D;R_a$ lần lượt là bán kính quĩ đạo tròn của mỗi hạt.. Lấy khối lượng hạt nhân đo bằng $u$ xấp xỉ bắng số khối. Ta có hệ thức
A. $R_H=R_a<>
B. $R_H=R_D=R_a$
C. $R_H<>
D. $R_H<>
Bạn nào làm chi tiết cho mình Đăng nhập vào bet365_link bet365 khi bị chặn_hướng dẫn đăng ký bet365 này với. Tính ra cứ bị lệch kết quả. Không hiểu sai ở đâu nữa:sure:
 
Bài làm
Ta có $H_1^1;D_1^2;A_2^4$
Lấy Hydro làm chuẩn: Từ giả thiết các hạt có động năng ban đầu bằng nhau ta được bảng:
Khối lượng Vận tốc Điện tích Bán kính
H m v q $R_H=\dfrac{mv}{qB}$
D 2m $\dfrac{v}{\sqrt{2}}$ q $R_D=\dfrac{\sqrt{2}mv}{qB}$
A 4m $\dfrac{v}{2}$ 2q $R_A=\dfrac{mv}{qB}$
Từ đó $R_H=R_A<>
Chọn A.
 
Lượng tử năng lượng gamma có năng lượng tối thiểu là bao nhiêu
Bài toán: Để phản ứng $C_6^{12}+\gamma \to 3 \alpha$ có thê xảy ra, lượng tử $\gamma$ phải có năng lượng tối thiểu là bao nhiêu? Cho biết, hạt nhân $C_{12}$ đứng yên, $m_C=12u; m_{\alpha}=4,0015u; 1uc^2=931(Mev)$
A. $7,5(MeV)$
B. $7,44(MeV)$
C. $7,26(MeV)$
D. $4,1895(MeV)$
 
Trong quá trình phóng xạ ta có kết luận?
Bài toán
Trong quá trình phóng xạ ta có kết luận?
A. Trong các khoảng thời gian bằng nha liên tiếp, số hạt nhân phóng xạ giảm dần theo cấp số nhân
B. Trong các khoảng thời gian liên tiếp tăng dần theo cấp số nhân, số hạt nhân bị phóng xạ giảm dần theo cấp số nhân
C. Sau mỗi khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp, số hạt nhân pháng xạ còn lại giảm dần theo cấp số cộng
D. Trong các khoảng thời gian liên tiếp tăng dần theo cáp số nhân, số hạt bị phóng xạ là như nhau
 
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Trong quá trình phóng xạ ta có kết luận?
A. Trong các khoảng thời gian bằng nha liên tiếp, số hạt nhân phóng xạ giảm dần theo cấp số nhân
B. Trong các khoảng thời gian liên tiếp tăng dần theo cấp số nhân, số hạt nhân bị phóng xạ giảm dần theo cấp số nhân
C. Sau mỗi khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp, số hạt nhân pháng xạ còn lại giảm dần theo cấp số cộng
D. Trong các khoảng thời gian liên tiếp tăng dần theo cáp số nhân, số hạt bị phóng xạ là như nhau
Mính nhớ là bản thân đã từng sai câu này trong lần thi thử chuyên Vinh thì phải
 
D
dangxunb
Xác định chu kì bán rã của chất đó.
Bài toán
Đồng vị $_{14}^{31}\textrm{Si}$ phóng xạ β. Một mẫu phóng xạ $_{14}^{31}\textrm{Si}$ ban đầu trong thời gian 5 phút có 190 nguyên tử bị phân rã nhưng sau 3 giờ trong thời gian 1 phút có 17 nguyên tử bị phân rã. Xác định chu kì bán rã của chất đó.
A. 2,5 giờ.
B. 2,6 giờ.
C. 2,7 giờ.
D. 2,8 giờ.
 
Xem các bình luận trước…
Đáp án $B$ đúng rồi. Thế được dùng tỉ lệ thế này à bạn:
Gọi N là số hạt nhân bị phân rã sau 1 phút
=> Số hạt nhân bị phân rã sau 5 phút: 5N
Không hẳn đâu bạn à. Tỉ lệ trên chỉ đúng nếu chu kì bán rã coi như rất lớn so với khoảng thời gian cần xét!
 
D
dangxunb
Tìm tỉ lệ giữa số hạt nhân Y và X tại thời điểm $t_2$
Bài toán
Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm $t_1$ tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k. Tại thời điểm $t_2= t_1+ 2T$ thì tỉ lệ đó là?
A. k + 4.
B. 4k/3.
C. 4k.
D. 4k+3
 
Bài toán
Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm $t_1$ tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k. Tại thời điểm $t_2= t_1+ 2T$ thì tỉ lệ đó là?
A. k + 4.
B. 4k/3.
C. 4k.
D. 4k+3
Ban đầu có $a$ hạt. Sau thời gian $t_1$ thì chỉ còn $a.\alpha$ hạt.

Tỉ số là $\dfrac{1-\alpha}{\alpha}=k.$

Hay là $\dfrac{1}{\alpha}-1=k$ hay $\alpha=\dfrac{1}{k+1}.$

Sau đó $t_1+2T$ thì chuyển thành $\dfrac{a.\alpha}{4}.$

Thì tỷ lệ là $\dfrac{1-\dfrac{\alpha}{4}}{\dfrac{\alpha}{4}}=\dfrac{4}{\alpha}-1=4\left(k+1\right)-1=4k+3$.

Tổng quát là $2^{n}\left(k+1\right)-1$
 
Tìm chu kì bán rã của U234.
Bài toán
U238 phân rã tạo ra U234 cũng là chất phóng xạ, khi cân bằng phóng xạ trong quặng Urani U234 chiếm 0,006%, biết chu kì bán rã của U238 là $T = 4,5.10^9$ năm. Tìm chu kì bán rã của U234.
A. 900000 năm
B. 270000 năm
C. 450018 năm
D. 270016 năm
Bài này không biết "Khi cân bằng phóng xạ" là gì?
Mình rất ít khi đưa câu hỏi, nhưng câu hỏi nào phải hỏi thì nó thường có khúc mắc lớn, mong mọi người giải đáp chi tiết giùm. Năm mới an lành!
 
Bài toán
U238 phân rã tạo ra U234 cũng là chất phóng xạ, khi cân bằng phóng xạ trong quặng Urani U234 chiếm 0,006%, biết chu kì bán rã của U238 là $T = 4,5.109$ năm. Tìm chu kì bán rã của U234.
A. 900000 năm
B. 270000 năm
C. 450018 năm
D. 270016 năm
Bài này không biết "Khi cân bằng phóng xạ " là gì?
Mình rất ít khi đưa câu hỏi, nhưng câu hỏi nào phải hỏi thì nó thường có khúc mắc lớn, mong mọi người giải đáp chi tiết giùm. Năm mới an lành!
Trạng thái cân bằng đc hiểu là $\dfrac{N_{238}}{N_{234}}=const$$
Ở đây ta có $$\dfrac{N_{234}}{N_{238}}=\dfrac{0,006}{100-0,006}$
Số hạt $U_{234}$ sinh ra bằng số hạt $U_{234}$ bị phóng xạ
Suy ra $$H_{234}=H_{238}\Rightarrow \dfrac{0,693}{T_{234}}.N_{234}=\dfrac{0,693}{T_{238}}.N_{238}$$
$$\Rightarrow T_{234}=270016$$
Chọn D
 
NTH 52
NTH 52
Góc giữa vec-tơ vận tốc của hạt $\alpha$ và hạt X là?
Bài toán
Dùng hạt pho-ton có động năng $K_{p}=5,58 MeV$ bắn vào hạt nhân $Na(11 , 23) $ đứng yên, ta thu được hạt $\alpha$ và hạt X có động năng tương ứng là $K_{\alpha}=6,6 MeV; K_{X}=2,64 MeV$. Coi rằng không có phóng xạ $\gamma$, khối lượng hạt nhân tính theo số khối của nó.Góc giữa vec-tơ vận tốc của hạt $\alpha$ và hạt X là?
A. $170^{o}$
B. $150^{o}$
C. $30^{o}$
D. $70^{o}$
 
Xem các bình luận trước…
Trả lời: Định luật bảo toàn năng lượng luôn nghiệm đúng nên có sự chuyển hóa năng lượng.
Có sự chuyển năng lượng liên kết các nuclon tham gia, động năng của các hạt tham gia thành động năng của các hạt tạo thành...
 
Trả lời: Định luật bảo toàn năng lượng luôn nghiệm đúng nên có sự chuyển hóa năng lượng.
Có sự chuyển năng lượng liên kết các nuclon tham gia, động năng của các hạt tham gia thành động năng của các hạt tạo thành...
Đề đã bảo là khối lượng tính theo số khối thì thì NL trước và sau đc bảo toàn phản ứng không tỏa không thu NL.
Phần đông năng hạt p chuyển thành ĐN alpha và X
 
Chu kỳ bán rã $T$ có giá trị là bao nhiêu
Bài toán
Một khối chất phóng xạ. Trong thời gian $t_{1}$ đầu tiên phát ra $N_{1}$ tia phóng xạ, giờ tiếp theo với $t_{2}$=2$t_{1}$ nó phát ra $N_{2}$ tia phóng xạ biết $ \dfrac{N_{1}}{N_{2} }$=$\dfrac{64}{9}$. Chu kỳ bán rã $T$ của chất phóng xạ đó là
A. $T=\dfrac{ t_{1}}{2}$
B. $T=\dfrac{ t_{1}}{3}$
C. $T=\dfrac{ t_{1}}{4}$
D. $T=\dfrac{ t_{1}}{6}$

Có gì mod chỉnh sửa giúp mình đã rất có gắng so với lần đầu
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Có gì mod chỉnh sửa giúp mình đã rất có gắng so với lần đầu
Anh sửa cho em rồi đó. Em xem code dưới đây để rút kinh nghiệm lần sau nhé:
Mã:
[b][color=blue]Bài toán[/color][/b]
Một khối chất phóng xạ. Trong thời gian $t_{1}$ đầu tiên phát ra $N_{1}$ tia phóng xạ, giờ tiếp theo với $t_{2}$=2$t_{1}$ nó phát ra $N_{2}$ tia phóng xạ biết $ \dfrac{N_{1}}{N_{2} }$=$\dfrac{64}{9}$. Chu kỳ bán rã $T$ của chất phóng xạ đó là
[b][color=blue]A.[/color][/b] $T=\dfrac{ t_{1}}{2}$
[b][color=blue]B.[/color][/b] $T=\dfrac{ t_{1}}{3}$
[b][color=blue]C.[/color][/b] $T=\dfrac{ t_{1}}{4}$
[b][color=blue]D.[/color][/b] $T=\dfrac{ t_{1}}{6}$
 
Last edited:

Tài liệu mới

Top